Trang chủ tin liền kề bán liền kề vinhomes the harmony 0. 000đ 500.0. 000đ300.0. 000đ D. Cộng lãi A +

bán liền kề vinhomes the harmony 0. 000đ 500.0. 000đ300.0. 000đ D. Cộng lãi A +

bán liền kề vinhomes the harmony 0. 000đ 500.0. 000đ300.0. 000đ D. Cộng lãi A + B + C: 2.409.000.000đ Trừ đi các chi phí vận hành: 1.500.000.000 gồm: + Chi phí quản lý: 255.000.000 + Tiền điên, nước: 260.000.000 + Lương: 250.000.000 + Duy tu, sửa chữa cửa hàng.. 250.000.000 + Giấy phép 40.000.000 +


bán liền kề vinhomes the harmonybán liền kề vinhomes the harmony 0. 000đ 500.0. 000đ300.0. 000đ D. Cộng lãi A + B + C: 2.409.000.000đ Trừ đi các chi phí vận hành: 1.500.000.000 gồm: + Chi phí quản lý: 255.000.000 + Tiền điên, nước: 260.000.000 + Lương: 250.000.000 + Duy tu, sửa chữa cửa hàng.. 250.000.000 + Giấy phép 40.000.000 + Trả tiền thuê đất 60.000.000 + Bảo hiểm 100.000.000 + Điên thoại 130.000.000 + Văn phòng phẩm 20.000.000 + Kiểm toán 35.000.000 + Lãi suất ngân hàng 100.000.000 Tổng lãi còn lại: 910.000.000đ Khấu trừ các chi phí cho chủ kinh doanh cây xăng: a. Lãi trả vốn vay ngân hàng: 10% x 500.000.000đ = 50.000.000đ Lợi nhuận ròng còn lại: 910.000.000đ - 50.000.000đ = 860.000.000đ b. Tiền lương của chủ doanh nghiệp (25%) 860.0. 000 x 25% = 215.000.000 năm Lợi nhuận trước thuế: 910.000.000đ - 50.000.000đ - 215.000.000đ = 645.000.000đ c. Thuế thu nhập DN (28%): 28% x LIỀN KỀ VINHOMES RIVERSIDE THE HARMONY 645.000.000đ = 108.000.000đ d. Lợi nhuận ròng còn lại từ kinh doanh xăng dầu: 645.0. 000đ - 108.000.000đ = 537.000.000đ năm Do đó giá trị cây xăng sẽ là: 1 537.0. 000 đ x = 5.370.000.000 đ 10% Kết luận: giá trị của cây xăng là 5,37 tỷ đồng. Ví du 4: Thẩm định giá Trung tâm chiếu phim quốc gia X I. Doanh thu = 33,6 triệu đ = 33,6 triệu đ = 6,3 triệu đ = 73,5 triệu đ 14 = 1.029 triệu đ 14 = 53.508 triệu đ 0.5 26.754 triệu đ = 16.000 triệu đ = 600triệu đ = 600 triệu đ = 600 triệu đ = 200 triệu đ = 500 triệu đ = 500 triệu đ 19.000 triệu đ 7.754 triệu đ = 3.877 triệu đ Số ghế ngồi hạng 1 168 ghế x 200.000đ ghế Số ghế ngồi hạng 2 336 ghế x 100.000đ ghế Số ghế ngồi hạng 3 140 ghế x 45.000đ ghế Tổng thu nhập cho một buổi chiếu Số buổi chiếu trong 1 tuần (2 buổi ngày) Tổng thu nhập cho một tuần 73,5 triệu đ x 14 Số buổi chiếu trong 1 năm (52 tuần) Tổng thu nhập cho một năm 1.029 triệu x 52 Tỷ lệ ghế trống trung bình 50% Tổng thu nhập thực tế II. Chi phí Thuê phim Tiền điện Lương nhân viên Sửa chữa và bảo dưỡng máy Phí xin giấy phép Phí Quảng cáo Các chi phí khác Tổng chi phí III. Lãi ròng IV. Phân chia lãi ròng - 50% cho chủ doanh nghiệp (bao gồm cả 7.754 triệu đ x 50% lãi trả vốn vay ngân hàng) Tiền thuê bất động sản liền kề vinhomes the harmony ròng 7.754 triệu đ - 3.877 triệu đ = 3.877 triệu đ Điều Liền kề Vinhomes The Harmony tra thị trường cho thấy lãi suất bình quân ngành dịch vụ chiếu phim 10%; do đó giá trị trung tâm chiếu phim X sẽ là: 1 3.877 triệu đ x = 38.770 triệu đ 10% Kết luận: giá trị của Trung tâm chiếu phim là 38,77 tỷ đồng. CHƯƠNG 4 TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH ĐỊNH GIÁ 4.1. Quy trình định giá bất động sản liền kề vinhomes the harmony Quy trình định giá là một kế hoạch hành động có trật tự và logic, được bố trí phù hợp với các quy tắc cơ bản, nó giúp cho định giá viên đưa ra một kết luận vững chắc hoặc sự ước tính giá trị của tài sản có cơ sở và có độ tin cậy cao. Định giá đất

Liền kề Vinhomes The Harmony động sản được thực hiện theo quy trình sau: Bước 1:

Xác định nhiệm vụ định giá BĐS Bước 2: Khảo sát hiện trường, thu thập thông tin về BĐS Bước 3: Phân tích thông tin về BĐS Bước 4: Lựa chọn phương pháp định giá BĐS Bước 5: Xác định giá trị BĐS cần định giá Bước 6: Lập hồ sơ và chứng thư định giá 4.1.1. Xác định nhiệm vụ định giá BĐS bao gồn các nội dung - Thiết lập mục đích, nhiệm vụ của việc định giá. + Khách hành sử dụng kết quả định giá cho mục đích gì? + Mục đích định giá phải được xác định tại thời điểm tiếp nhận công việc liền kề vinhomes the harmony định giá và phải được ghi rõ trong hợp đồng. + Là cơ sở để xác định cuộc định giá. - Nhận biết về BĐS cần định giá: Đặc điểm cơ bản về các yếu tố pháp lý, về kinh tế kỹ thuật của BĐS. + Nhận biết theo địa chỉ hành chính: số nhà, khu phố, xã, huyện, tỉnh; + Nhận biết theo địa chỉ địa chính: Số thửa, số tờ bản đồ địa chính; + Nhận biết theo mô tả pháp lý: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục thửa đất; + Xác định chủ sở hữu, chủ sử dụng. - Chọn cơ sở giá trị của định giá: + Mỗi cuộc định giá thường chỉ nhằm xác định một loại giá trị nhất định (giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị trường) + Phải gi
Các bài viết liên quan mới nhất
Các bài viết liên quan cũ hơn
Designed by Vinalink - Thiet ke web - Seo